Komorebi tiếng Hàn Vào học

Tóm tắt bài học

가족 — Gia đình

Giới thiệu gia đình, hỏi tuổi và nghề nghiệp của người thân bằng kính ngữ

30 từ vựng · 4 điểm ngữ pháp

Vào học ngay

Từ vựng

가족 — Các thành viên gia đình

Tiếng HànPhiên âmTiếng Việt Hán-Việt
할아버지 harabeoji Ông nội
할머니 halmeoni Bà nội
외할아버지 oeharabeoji Ông ngoại
외할머니 oehalmeoni Bà ngoại
아버지 abeoji Bố
어머니 eomeoni Mẹ
오빠 oppa Anh trai (em gái gọi)
hyeong Anh trai (em trai gọi)
언니 eonni Chị gái (em gái gọi)
누나 nuna Chị gái (em trai gọi)
남동생 namdongsaeng Em trai
여동생 yeodongsaeng Em gái

직업 (2) — Nghề nghiệp (2)

Tiếng HànPhiên âmTiếng Việt Hán-Việt
교수 gyosu Giáo sư 敎授 Giáo Thụ
연구원 yeonguwon Người nghiên cứu 硏究員 Nghiên Cứu Viên
군인 gunin Bộ đội, quân nhân 軍人 Quân Nhân
사업가 saeopga Doanh nhân 事業家 Sự Nghiệp Gia
변호사 byeonhosa Luật sư 辯護士 Biện Hộ Sĩ
경찰관 gyeongchalgwan Cảnh sát 警察官 Cảnh Sát Quan
통역사 tongyeoksa Người thông dịch 通譯士 Thông Dịch Sĩ
농부 nongbu Nông dân 農夫 Nông Phu

직업 관련 어휘 · 높임말 — Từ nghề nghiệp · Kính ngữ

Tiếng HànPhiên âmTiếng Việt Hán-Việt
사업을 하다 saeobeul hada Kinh doanh
장사를 하다 jangsareul hada Buôn bán
출장을 가다 chuljangeul gada Đi công tác
연세 yeonse Tuổi (kính ngữ của 나이) 年歲 Niên Tuế
성함 seongham Quý danh (kính ngữ của 이름) 姓銜 Tính Hàm
생신 saengsin Sinh nhật (kính ngữ của 생일) 生辰 Sinh Thần
daek Nhà (kính ngữ của 집) Trạch
계시다 gyesida Có, đang ở (kính ngữ của 있다)
드시다 deusida Dùng, ăn (kính ngữ của 먹다)
주무시다 jumusida Ngủ (kính ngữ của 자다)

Ngữ pháp

수 관형사 (2) — Định từ số đếm thuần Hàn

Khi nói về số lượng người/đồ vật và tuổi tác thường dùng số đếm thuần Hàn: 열(10), 스물(20), 서른(30), 마흔(40), 쉰(50), 예순(60), 일흔(70), 여든(80), 아흔(90). Khi đứng trước danh từ chỉ đơn vị (살, 개, 명…), 스물 đổi thành 스무. Hỏi tuổi người lớn dùng kính ngữ 연세가 어떻게 되세요? và trả lời không kèm chữ 살 (ví dụ 쉰둘이세요).

우리 형은 서른네 살입니다. Anh trai tôi ba mươi tư tuổi.

께서 / 께서는

께서 là dạng tôn kính của tiểu từ chủ ngữ 이/가, còn 께서는 là dạng tôn kính của 은/는. Gắn sau chủ thể là người đáng được tôn kính (bố mẹ, ông bà, thầy cô), thường đi kèm đuôi kính ngữ -(으)시-.

아버지께서 오십니다. Bố đến.

-(으)시-

Gắn vào thân động/tính từ để tỏ ý tôn kính chủ ngữ. Thân kết thúc bằng nguyên âm hoặc ㄹ thì thêm -시-, kết thúc bằng phụ âm khác thì thêm -으시-; khi gặp -아/어요 thì kết hợp thành -(으)세요. Một số động từ dùng dạng riêng: 있다→계시다, 먹다→드시다/잡수시다, 자다→주무시다, 죽다→돌아가시다.

부모님께서는 하노이에 사십니다. Bố mẹ tôi sống ở Hà Nội.

Giản lược ㄹ (ㄹ 탈락)

Động từ có thân kết thúc bằng ㄹ như 살다, 알다, 만들다, 열다, khi gặp các đuôi bắt đầu bằng ㄴ, ㄹ, ㅂ, ㅅ thì ㄹ bị lược bỏ. Ví dụ: 살다 + ㅂ니다 → 삽니다; 열다 + 세요 → 여세요.

언니는 베트남에 삽니다. Chị tôi sống ở Việt Nam.