Komorebi tiếng Hàn Vào học

Tóm tắt bài học

생일 — Sinh nhật

Chúc mừng sinh nhật, rủ đi mua quà và giải thích lý do bằng tiếng Hàn

25 từ vựng · 3 điểm ngữ pháp

Vào học ngay

Từ vựng

생일 관련 어휘 — Từ vựng về sinh nhật

Tiếng HànPhiên âmTiếng Việt Hán-Việt
생일 saengil Sinh nhật 生日 Sinh Nhật
케이크 keikeu Bánh kem
카드 kadeu Thiệp
축하 노래 chukha norae Bài hát chúc mừng 祝賀 Chúc Hạ
잔치 janchi Tiệc
초대 chodae Mời 招待 Chiêu Đãi
나이 nai Tuổi
sal Tuổi (đơn vị đếm tuổi)
생신 saengsin Sinh nhật (kính ngữ) 生辰 Sinh Thần
연세 yeonse Tuổi (kính ngữ) 年歲 Niên Tuế
se Tuổi (kính ngữ của 살) Tuế
축하해요 chukhahaeyo Chúc mừng

선물 관련 어휘 — Từ vựng về quà cáp

Tiếng HànPhiên âmTiếng Việt Hán-Việt
선물 seonmul Quà tặng 膳物 Thiện Vật
지갑 jigap Cái ví 紙匣 Chỉ Hạp
화장품 hwajangpum Mỹ phẩm 化粧品 Hóa Trang Phẩm
손수건 sonsugeon Khăn tay 손手巾 Thủ Cân
넥타이 nektai Cà vạt
귀걸이 gwigeori Hoa tai, bông tai
목걸이 mokgeori Dây chuyền
반지 banji Nhẫn 斑指 Ban Chỉ
꽃다발 kkotdabal Lẵng hoa, bó hoa
선물을 주다 seonmureul juda Tặng quà
선물을 드리다 seonmureul deurida Kính tặng quà
선물을 받다 seonmureul batda Nhận quà
선물을 고르다 seonmureul goreuda Chọn quà

Ngữ pháp

-아/어서 (chỉ nguyên nhân, lý do)

Tiếp vĩ tố gắn sau động từ/tính từ để giải thích lý do của tính chất hoặc hành động. Thân từ có nguyên âm cuối là ㅏ, ㅗ thì ghép -아서, các trường hợp còn lại ghép -어서, thân kết thúc bằng 하다 thì thành 해서. Sau danh từ dùng -(이)라서. Lưu ý: trước -아/어서 không dùng thì quá khứ, và không dùng trong câu mệnh lệnh/đề nghị (-(으)세요, -(으)ㅂ시다).

수업이 늦게 끝나서 못 갔어요. Vì lớp học kết thúc muộn nên tôi không đến được.

-(으)ㄹ까요? (… nhé? / … nhỉ?)

Gắn sau động từ khi hỏi ý kiến người nghe hoặc đưa ra một đề nghị. Động từ kết thúc bằng nguyên âm thì thêm -ㄹ까요, kết thúc bằng phụ âm thì thêm -을까요, riêng động từ kết thúc bằng phụ âm ㄹ thì thêm -ㄹ까요. Nếu chủ ngữ là ngôi thứ ba thì dùng để phỏng đoán điều gì đó chưa chắc chắn.

내일 같이 백화점에 갈까요? Ngày mai chúng ta cùng đi trung tâm thương mại nhé?

못 (không thể)

Đứng trước động từ để diễn tả chủ thể có ý muốn nhưng không đủ năng lực hoặc vì một lý do nào đó mà không thực hiện được, nghĩa là 'không thể'. Với cấu trúc 'danh từ + 하다' thì đặt 못 trước 하다.

어제 시간이 없어서 숙제를 못 했어요. Hôm qua vì không có thời gian nên tôi không làm được bài tập.